soco
- 1. Bảng xếp hạng FIFA là gì?
- 2. Mục đích của bảng xếp hạng FIFA
- 3. Bảng xếp hạng bóng đá nam FIFA
- 3.1. Lịch sử
- 3.1.1. Thay đổi năm 1999
- 3.1.2. Thay đổi năm 2006
- 3.1.3. Thay đổi năm 2018
- 3.1.4. Các đội dẫn đầu
- 3.2. Những sự chỉ trích
- 3.3. Phương pháp tính toán gần đây
- 3.4. Công thức tính toán giai đoạn 1993-1999
- 3.5. Công thức tính toán giai đoạn 1999-2006
- 3.6. Giải thưởng
- 3.6.1. Đội bóng của năm
- 3.6.2. Đội bóng tiến bộ nhất của năm
- 3.7. Lịch trình xếp hạng
- 4. Bảng xếp hạng FIFA bóng đá nữ
- 4.1. Chi tiết hệ thống xếp hạng
- 4.2. Các đội tuyển dẫn đầu
- 4.3. Công thức tính toán
- 4.3.1. Kết quả thực tế của trận đấu
- 4.3.1.1. Bảng kết quả thực tế (tính cho đội không thắng)
- 4.3.2. Sân trung lập hay sân nhà–sân khách
- 4.3.3. Mức độ quan trọng của trận đấu
- 5. Lịch công bố bảng xếp hạng
1. Bảng xếp hạng FIFA là gì?
Bảng xếp hạng FIFA (FIFA World Rankings) là hệ thống xếp hạng dành cho các đội tuyển bóng đá nam/nữ trong các Liên đoàn bóng đá. Theo đó, các đội bóng quốc gia thành viên của FIFA, nơi điều hành các hoạt động bóng đá trên toàn thế giới, được xếp hạng dựa trên kết quả các trận đấu và đội có nhiều thắng lợi nhất sẽ được xếp hạng cao nhất. 1 hệ thống điểm được sử dụng, điểm được thưởng dựa trên kết quả các trận đấu quốc tế được FIFA công nhận.![]() |
2. Mục đích của bảng xếp hạng FIFA
BXH được dùng bởi FIFA để xếp hạng sự phát triển và khả năng của các đội bóng thuộc các quốc gia thành viên, và đòi hỏi họ tạo nên "1 thước đo chính xác để so sánh các đội". Chúng được dùng như một phần kết quả tính toán, hay 1 cơ sở toàn bộ để chọn hạt giống cho các giải đấu. Tại vòng loại World Cup 2010, BXH sẽ được sử dụng để chọn hạt giống cho các bảng trong các vòng loại khu vực thành viên bao gồm CONCACAF (sử dụng BXH tháng 5), CAF (sử dụng BXH tháng 7), và UEFA sử dụng BXH tháng 11 năm 2007. Ngoài ra BXH này còn dùng để quyết định người đoạt 2 giải thưởng cho các đội bóng quốc gia hàng năm dựa trên cơ sở thành tích trong BXH.3. Bảng xếp hạng bóng đá nam FIFA
Trước hệ thống hiện nay, BXH được dựa trên thành tích của đội bóng trong 4 năm gần nhất, với nhiều kết quả gần hơn và nhiều trận đấu quan trọng hơn thì có ảnh hưởng nặng hơn cho việc giúp mang lại vị trí cao cho đội bóng, ví dụ như trận thắng tại World Cup được cộng nhiều điểm hơn trận đấu giao hữu, và chiến thắng trước một đội hạng cao sẽ được cộng nhiều điểm hơn thắng đội hạng thấp. Bảng xếp hạng được giới thiệu lần đầu vào tháng 12 năm 1992. Hệ thống xếp hạng được sửa chữa sau World Cup 2006 với thông báo quan trọng về chuỗi xếp hạng mới được đưa ra vào ngày 12 tháng 6 năm 2009. Hệ thống xếp hạng đã được cải tiến. Phiên bản hiện tại của hệ thống được sử dụng lần đầu tiên vào ngày 16 tháng 8 năm 2018, dựa trên hệ thống hệ số Elo dùng trong cờ vua và cờ vây, xếp hạng các đội trên cơ sở tất cả các thời kì. Sự thay đổi trên để đáp lại sự chỉ trích cho rằng những thứ hạng không thể hiện cân xứng với sức mạnh thực tế của các đội tuyển. (xem phần Những sự chỉ trích). Bảng xếp hạng này vẫn có sự khác biệt so với Bảng xếp hạng Elo bóng đá thế giới (World Football Elo Ratings) và bảng xếp hạng RSSSF (Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation), điều này đã tạo ra nhiều điều chỉnh khác nhau cho bảng xếp hạng FIFA. Tuy nhiên thì bảng xếp hạng này vẫn luôn được mọi người sử dụng và tham khảo phổ biến hơn rất nhiều so với bảng xếp hạng Elo và RSSSF.
3.1. Lịch sử
Vào tháng 12 năm 1992, FIFA lần đầu tiên công bố 1 danh sách thứ tự xếp hạng của các liên đoàn thành viên quy định 1 cơ sở để so sánh sức mạnh của các đội bóng. Từ tháng 8 năm sau, với sự tài trợ từ Coca Cola, danh sách được cập nhật thường xuyên hơn, được công bố trong đa số các tháng. Những thay đổi quan trọng được tiến hành vào năm 1999 và 1 lần nữa vào năm 2006, để chống lại các chỉ trích nhằm vào hệ thống. Số thành viên của FIFA tăng lên từ 167 thành 211 từ khi BXH ra đời. Trong lịch sử có một số trường hợp thành viên bị loại khỏi bảng xếp hạng vì không thi đấu 1 trận đấu quốc tế được công nhận nào trong hơn 4 năm, đó là São Tomé và Príncipe (từ tháng 12 năm 2007 đến tháng 11 năm 2011) và Papua New Guinea (từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2011). Hiện tại tất cả 211 thành viên đang được thống kê trong các bảng xếp hạng.
3.1.1. Thay đổi năm 1999
Từ khi BXH ban đầu được giới thiệu, 1 đội nhận được 1 điểm cho 1 trận hòa và 3 điểm cho 1 trận thắng trong các trận thi đấu được FIFA công nhận, cũng tương tự như hệ thống tính điểm trong các giải đấu. Đây là 1 phương pháp tính toán khá đơn giản, nhưng FIFA đã nhanh chóng nhận ra rằng có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến các trận đấu quốc tế. Để đáp ứng các mục tiêu công bằng, khách quan và để so sánh chính xác sức mạnh tương xứng của nhiều quốc gia khác nhau, hệ thống được cập nhật. Các thay đổi chủ yếu như sau:
- bảng xếp hạng điểm được tăng cường bởi 10 nhân tố.
- phương pháp tính được thay đổi để đem vào các nhân tố tính toán bao gồm:
- số bàn thắng ghi được hay thừa nhận thua.
- trận đấu sân nhà hay sân khách.
- tính quan trọng của trận đấu hay cuộc thi.
- sức mạnh khu vực của đối thủ.
- một số điểm cố định được không nhất thiết trận đó thắng hay hòa.
- đội thua vẫn có thể nhận điểm.
- Đội bóng của năm
- Đội bóng tiến bộ của năm
3.1.2. Thay đổi năm 2006
FIFA thông báo rằng hệ thống xếp hạng được cải tiến sau World Cup 2006. Thời gian đánh giá được giảm bớt từ 8 năm xuống còn 4 năm, và 1 phương pháp tính toán đơn giản hơn được sử dụng cho đến bây giờ để quyết định vị trí xếp hạng. Lợi thế số bàn thắng ghi được trên sân nhà hay sân khách không còn đem vào để tính toán nữa. Các khía cạnh khác như tầm quan trọng của các loại trận khác nhau đã được xem xét lại. Bộ phương pháp tính toán và bảng xếp hạng sửa đổi đầu tiên được thông báo vào ngày 12 tháng 7 năm 2006. Sự thay đổi này được bắt nguồn ít nhất là từ một phần của cuộc chỉ trích lan rộng dành cho hệ thống xếp hạng trước kia. Nhiều người yêu bóng đá có cảm giác rằng nó không chính xác, đặc biệt khi so sánh với các hệ thống xếp hạng khác và cho rằng nó không đáp ứng đủ để phản ánh những thay đổi trong thành tích của từng đội bóng. Các thứ hạng cao đầy bất ngờ gần đây của Cộng hoà Séc và Mỹ đã vấp phải sự hoài nghi và ảnh hưởng tiêu cực đến sự tín nhiệm vào hệ thống dưới con mắt của nhiều nhà thể thao. Màn trình diễn nghèo nàn và việc bị loại sớm của 2 đội bóng trên tại vòng chung kết World Cup 2006 làm xuất hiện lên lòng tin vào các chỉ trích.3.1.3. Thay đổi năm 2018
Vào tháng 9 năm 2017, FIFA tuyên bố họ đang xem xét hệ thống xếp hạng mới và sẽ có quyết định cuối cùng sau khi vòng loại FIFA World Cup 2018 kết thúc nếu có bất kỳ thay đổi nào được thực hiện để cải thiện thứ hạng. FIFA thông báo vào ngày 10 tháng 6 năm 2018, rằng hệ thống xếp hạng mới sẽ được cập nhật sau FIFA World Cup 2018. Bắt đầu với bảng xếp hạng tháng 4 năm 2021, điểm của các đội hiện được tính đến hai điểm thập phân, thay vì được làm tròn đến số nguyên gần nhất.3.1.4. Các đội dẫn đầu
Từ khi hệ thống được giới thiệu, Đức là đội đầu tiên dẫn đầu sau khoảng thống trị kéo dài của họ khi đã 3 lần lọt vào trận chung kết của 3 VCK World Cup gần nhất và họ đã chiến thắng một trong 3 lần đó. Brasil nắm vị trí dẫn đầu trong hành trình đến World Cup 1994 sau khi thắng 8 và thua một trong 9 trận vòng loại, ghi được 20 bàn và để lọt lưới chỉ 4 bàn. Ý xếp đầu sau đó trong một thời gian ngắn khi đã hoàn thành thành công đợt vòng loại World Cup, sau đó đã bị Đức lấy lại. Sự thành công trong chiến dịch vòng loại dài giúp cho Brasil dẫn đầu BXH trong một thời gian ngắn. Đức lại dẫn đầu trong suốt VCK World Cup 1994, cho đến khi Brasil vô địch kì World Cup đó giúp họ có được một thời gian dẫn đầu rất lâu gần 7 năm cho đến khi họ bị vượt qua bởi Pháp, 1 đội mạnh trong thời gian đó khi đã vô địch World Cup 1998 và Euro 2000. Thành công tại World Cup 2002 giúp cho Brasil lấy lại vị trí đầu và giữ đến tháng 2 năm 2007, khi Ý trở lại dẫn đầu lần đầu tiên kể từ năm 1993 sau khi vô địch World Cup 2006 tổ chức tại Đức. Một tháng sau, Argentina lên thế chỗ Ý nhưng đã bị Ý lấy lại vào tháng 4. Sau chiến thắng tại Copa América 2007 vào tháng 7, Brasil trở lại nhưng chỉ 3 tháng sau vị trí này đã thuộc về Argentina. Vào tháng 7 năm 2008, Tây Ban Nha tiếp quản vị trí dẫn đầu lần đầu tiên sau khi vô địch Euro 2008. Brasil xếp thứ 6 nhưng đã trở lại dẫn đầu sau chiến thắng tại FIFA Confederations Cup 2009.3.2. Những sự chỉ trích
Từ khi giới thiệu vào năm 1993, BXH FIFA đã là vấn đề của nhiều cuộc tranh luận, đặc biệt là về cách tính kết quả và những cách biệt thông thường về đẳng cấp và thứ hạng giữa một vài đội bóng. Ví dụ như Na Uy được xếp hạng 2 vào tháng 10 năm 1993 và tháng 7-8 năm 1995, và Mỹ xếp hạng 4 năm 2006, thực sự ngạc nhiên ngay cả với các cầu thủ của chính họ. Tuy nhiên, những sự chỉ trích về BXH không chân thực vẫn tiếp diễn ngay cả sau khi đưa ra công thức tính mới, với việc Israel leo lên hạng 15 vào tháng 11 năm 2008 cũng làm cho báo chí nước này rất bất ngờ, với việc Israel bỏ lỡ cơ hội lớn để chen chân vào top 10 sau khi thua Latvia tại lượt cuối của vòng loại. Trước tháng 7 năm 2006, một trong những chỉ trích chính là BXH được tính bởi thành tích của đội bóng trong vòng 8 năm, và vị trí xếp hạng của đội không liên quan gì đến thành tích gần đây của đội. Sự chỉ trích này được giảm đôi chút với việc giới thiệu công thức tính mới, kết quả được tính trong 4 năm, giới thiệu vào tháng 7 năm 2006. Sự thiếu sót được nhận thấy trong hệ thống của FIFA đã bắt đầu cho sự hình thành một số BXH khác từ những nhà thống kê về bóng đá bao gồm Hệ số Elo bóng đá và RSSSF (Tổ chức thống kê nghiệp dư bóng đá thế giới).3.3. Phương pháp tính toán gần đây
Vào ngày 10/6/2018, hệ thống xếp hạng mới đã được FIFA phê chuẩn. Nó dựa trên hệ thống xếp hạng Elo và sau mỗi trận đấu, điểm sẽ được thêm hoặc trừ vào xếp hạng của đội theo công thức: P=P1+I(W-W1) Trong đó: P1: số điểm của đội trước trận đấu I: hệ số quan trọng, được xác định bởi:- 5: trận giao hữu diễn ra bên ngoài lịch thi đấu giao hữu quốc tế
- 10: trận giao hữu diễn ra trong lịch thi đấu giao hữu quốc tế
- 15: các trận đấu của giải vô địch bóng đá các quốc gia (vòng bảng)
- 20: các trận đấu của giải vô địch bóng đá các quốc gia (vòng play-off và trận chung kết)
- 25: các trận thuộc vòng loại các giải đấu cấp châu lục, vòng loại FIFA World Cup
- 35: các trận thuộc vòng chung kết các giải đấu cấp châu lục (trước tứ kết)
- 40: các trận thuộc vòng chung kết các giải đấu cấp châu lục (tứ kết và sau đó), các trận đấu của Cúp Liên đoàn các châu lục (FIFA Confederations Cup)
- 50: các trận đấu trước tứ kết của FIFA World Cup
- 60: các trận đấu của FIFA World Cup (tứ kết và sau đó)
- 0: thua trong thời gian thi đấu chính thức hoặc hiệp phụ
- 0,5: hòa hoặc thua trong loạt sút luân lưu
- 0,75: thắng trong loạt sút luân lưu
- 1: giành chiến thắng trong thời gian thi đấu hoặc hiệp phụ
3.4. Công thức tính toán giai đoạn 1993-1999
Công thức xếp hạng giai đoạn 1993-1999 rất đơn giản và nhanh chóng trở nên được chú ý đến vì thiếu các nhân tố phụ. Các đội nhận được 3 điểm cho 1 trận thắng và 1 điểm cho 1 trận hòa.3.5. Công thức tính toán giai đoạn 1999-2006
Vào năm 1999, FIFA giới thiệu một hệ thống tính toán được sửa đổi, kết hợp nhiều thay đổi trong sự trả lời những sự chỉ trích về bảng xếp hạng không thích hợp. Để xếp hạng tất cả các trận đấu, số bàn thắng và tính quan trọng của trận đấu được ghi lại, và được sử dụng cho thủ tục tính toán. Chỉ các trận của các đội tuyển quốc gia nam lớn tuổi mới được tính. Các hệ thống xếp hạng riêng rẽ được dùng cho các cấp khác như các đội tuyển nữ và tuyển trẻ, ví dụ như Bảng xếp hạng bóng đá nữ FIFA. Bảng xếp hạng bóng đá nữ đã và đang dựa một hệ thống như là một kiểu của Hệ số Elo bóng đá thế giới.3.6. Giải thưởng
Mỗi năm FIFA trao 2 giải thưởng cho các quốc gia thành viên, dựa vào thành tích trên bảng xếp hạng. Đó là:3.6.1. Đội bóng của năm
Đội bóng của năm được trao cho đội bóng mà có tổng số điểm nhận được trong 7 trận là tốt nhất. Bảng dưới đây cho biết 3 đội bóng hay nhất của từng năm.Năm | Hạng nhất | Hạng nhì | Hạng ba |
1993 | Đức | Ý | Brasil |
1994 | Brasil | Tây Ban Nha | Thụy Điển |
1995 | Brasil | Đức | Ý |
1996 | Brasil | Đức | Pháp |
1997 | Brasil | Đức | CH Séc |
1998 | Brasil | Pháp | Đức |
1999 | Brasil | CH Séc | Pháp |
2000 | Brasil | Pháp | Argentina |
2001 | Pháp | Argentina | Brasil |
2002 | Brasil | Pháp | Tây Ban Nha |
2003 | Brasil | Pháp | Tây Ban Nha |
2004 | Brasil | Pháp | Argentina |
2005 | Brasil | CH Séc | Hà Lan |
2006 | Brasil | Ý | Argentina |
2007 | Argentina | Brasil | Ý |
2008 | Tây Ban Nha | Đức | Hà Lan |
2009 | Tây Ban Nha | Brasil | Hà Lan |
2010 | Tây Ban Nha | Hà Lan | Đức |
2011 | Tây Ban Nha | Hà Lan | Đức |
2012 | Tây Ban Nha | Đức | Argentina |
2013 | Tây Ban Nha | Đức | Argentina |
2014 | Đức | Argentina | Colombia |
2015 | Bỉ | Argentina | Tây Ban Nha |
2016 | Argentina | Brasil | Đức |
2017 | Đức | Brasil | Bồ Đào Nha |
2018 | Bỉ | Pháp | Brasil |
3.6.2. Đội bóng tiến bộ nhất của năm
Đội bóng tiến bộ nhất của năm được trao cho đội bóng mà có sự thăng tiến trên bảng xếp hạng tốt nhất trong năm. Trong bảng xếp hạng FIFA, không đơn giản cho đội bóng nào để có thể vươn lên nhiều nhất, nhưng một công thức tính mới được đưa ra để giải thích các sự thật rằng nó trở nên khó kiếm nhiều điểm mà đội bóng có thể. Công thức được dùng là số điểm có vào cuối năm (z) nhân với số điểm nhận được trong năm (y). Đội nào có chỉ số cao nhất trong công thức này sẽ nhận giải. Bảng dưới đây cho ta thấy top 3 đội tiến bộ nhất trong từng năm. Giải này không còn là một giải chính thức kể từ năm 2006.Năm | Hạng nhất | Hạng nhì | Hạng ba |
1993 | Colombia | Bồ Đào Nha | Maroc |
1994 | Croatia | Pháp | Uzbekistan |
1995 | Jamaica | Trinidad và Tobago | Cộng hòa Séc |
1996 | Nam Phi | Paraguay | Canada |
1997 | Nam Tư | Bosna và Hercegovina | Iran |
1998 | Croatia | Pháp | Argentina |
1999 | Slovenia | Cuba | Uzbekistan |
2000 | Nigeria | Honduras | Cameroon |
2001 | Costa Rica | Úc | Honduras |
2002 | Sénégal | Wales | Brasil |
2003 | Bahrain | Oman | Turkmenistan |
2004 | Trung Quốc | Uzbekistan | Bờ Biển Ngà |
2005 | Ghana | Ethiopia | Thụy Sĩ |
2006 | Ý | Đức | Pháp |
Trong khi giải thưởng này không còn dùng vì sự thay đổi vào năm 2006, FIFA đã đưa ra một danh sách 'Những đội thăng tiến nhất' trong bảng xếp hạng từ năm 2007. Công thức tính dựa vào sự thay đổi điểm số trong năm (khác với công thức dùng trong thời gian từ 1993 đến 2006). Kết quả của các năm sau cũng có công thức tính cũng tương tự.
Năm | Tiến bộ nhất | Thứ hai | Thứ ba |
2007 | Mozambique | Na Uy | New Caledonia |
2008 | Tây Ban Nha | Montenegro | Nga |
2009 | Brasil | Algérie | Slovenia |
2010 | Hà Lan | Montenegro | Botswana |
2011 | Wales | Sierra Leone | Bosna và Hercegovina |
2012 | Colombia | Ecuador | Mali |
2013 | Ukraina | Armenia | Hoa Kỳ |
2014 | Đức | Slovakia | Bỉ |
2015 | Thổ Nhĩ Kỳ | Hungary | Nicaragua |
2016 | Pháp | Peru | Ba Lan |
2017 | Đan Mạch | Thụy Điển | Bolivia |
2018 | Pháp | Uruguay | Kosovo |
3.7. Lịch trình xếp hạng
Bảng xếp hạng được công bố hàng tháng, thường vào ngày thứ Năm. Hạn chót cho các trận đấu để được cân nhắc là ngày thứ Năm trước ngày công bố. Bảng xếp hạng cập nhật ngày 19 tháng 7 năm 2018 đã bị hủy sau khi triển khai phương pháp tính toán mới.Lịch công bố BXH 2021 |
18 tháng 2 |
7 tháng 4 |
27 tháng 5 |
12 tháng 8 |
16 tháng 9 |
21 tháng 10 |
25 tháng 11 |
16 tháng 12 |
4. Bảng xếp hạng FIFA bóng đá nữ
Bảng xếp hạng bóng đá nữ FIFA (tiếng Anh: FIFA Women's World Rankings), ra đời năm 2003 với phiên bản xếp hạng đầu tiên xuất bản tháng 3 năm đó, được sử dụng để so sánh các đội tuyển bóng đá nữ ở một thời điểm bất kỳ.
4.1. Chi tiết hệ thống xếp hạng
Bảng xếp hạng bóng đá nữ thế giới của FIFA được tính dựa trên tất cả các trận đấu quốc tế mà một đội tuyển từng tham gia từ năm 1971, khi trận đấu bóng đá nữ đầu tiên được FIFA công nhận diễn ra giữa Pháp và Hà Lan. (Trong khi bảng xếp hạng bóng đá nam chỉ xét các trận trong bốn năm gần nhất.)
Bảng xếp hạng bóng đá nữ thế giới của FIFA được đưa ra một cách ngầm định để phản ánh các kết quả thi đấu gần nhất. (Bảng xếp hạng của nam được đưa ra một cách rõ ràng theo một thang đối chiếu.)
Bảng xếp hạng bóng đá nữ thế giới của FIFA chỉ được cập nhật bốn lần một năm. Thông thường, thứ hạng được công bố vào tháng ba, sáu, chín và mười hai. (Trong các năm diễn ra World Cup, lịch công bố có thể được điều chỉnh để phản ánh kết quả các trận đấu của World Cup.)
Hệ thống xếp hạng bóng đá nữ thế giới của FIFA gần như tương tự hệ thống tính điểm bóng đá Elo. FIFA coi thành tích của các đội với ít hơn năm trận đấu là tạm thời và để các đội này ở cuối bảng xếp hạng. Bất kì đội nào không thi đấu một trận nào trong 18 tháng thì không được xếp hạng.
4.2. Các đội tuyển dẫn đầu
Tới nay Đức và Hoa Kỳ là hai đội duy nhất từng dẫn đầu. Hai đội bóng thay phiên giữ hai vị trí đầu bảng kể từ lần cập nhật thứ ba vào tháng 10 năm 2003, ngay sau Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2003, cho tới 12 năm 2008. Đức đứng ở vị trí thứ ba sau Na Uy trong hai đợt xếp hạng đầu tiên, và bị đánh bật khỏi top hai lần nữa vào tháng 3 năm 2009 bởi Brasil. Mặc dù vậy việc bảo vệ thành công ngôi vô địch châu Âu tại vòng chung kết Euro 2009 đưa họ trở lại top 2 vào tháng 9 năm 2009 và giữ vị trí này cho đến nay.
Trong lần cập nhật của FIFA vào tháng 7 năm 2015, đội tuyển Mỹ trở lại ngôi đầu bảng sau chức vô địch World Cup 2015. Tuy nhiên sau tấm huy chương vàng tại Thế vận hội Mùa hè 2016 và nhiều kết quả tốt, tới tháng 3 năm 2017, Đức giành lại ngôi đầu sau hơn một năm rưỡi ở vị trí thứ hai.
4.3. Công thức tính toán
Bảng xếp hạng được tính toán dựa trên công thức sau:
![]() |
| Cách tính BXH FIFA bóng đá nữ |
Các công thức được xây dựng như vậy để các đội mới gia nhập có thể có khoảng 1000 điểm, còn các đội hàng đầu có thể vượt con số 2000 điểm. Để được xếp hạng, một đội phải thi đấu ít nhất 5 trận với các đội xếp hạng, và không được vắng bóng quá 18 tháng. Ngay cả khi không được chính thức xếp hạng, số điểm của các đội vẫn được giữ nguyên.
4.3.1. Kết quả thực tế của trận đấu
Đặc điểm chính của kết quả thực tế là dù thắng, thua hay hòa thì hiệu số bàn thắng bại vẫn được tính đến.
Nếu trận đấu kết thúc có đội thắng người thua, đội thua được trao một lượng % như bảng bên dưới, với kết quả luôn nhỏ hơn hoặc bằng 20% (vì hiệu số bàn thắng bại luôn lớn hơn 0). Kết quả thực tế của trận đấu dựa trên hiệu số bàn thắng bại và số bàn thắng hai đội ghi được. Lượng phần trăm còn lại được trao cho đội thắng. Ví dụ, tỉ số 2–1 sẽ có kết quả lần lượt của đội thắng và đội thua là 84%–16%, tỉ số 4–3 cho kết quả 82%–18%, và tỉ số 8–3 có kết quả được chia là 96.2%–3.8%. Như vậy, một đội vẫn có thể mất điểm ngay cả khi chiến thắng nếu họ không "thắng với tỉ số đủ lớn".
Nếu hai đội hòa hai đội sẽ được trao cùng số %, nhưng con số đó dựa trên số bàn ghi được nên tổng số % sẽ không nhất thiết phải là 100%. Ví dụ tỉ số 0–0 sẽ mang về cho mỗi đội 47%, tỉ số 1–1 là 50%, và 4–4 là 52.5%.
4.3.1.1. Bảng kết quả thực tế (tính cho đội không thắng)
| Hiệu số bàn thắng | ||||||
| 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 /+ |
Số bàn được ghi | Kết quả thực tế (%) | ||||||
0 | 47 | 15 | 8 | 4 | 3 | 2 | 1 |
1 | 50 | 16 | 8.9 | 4.8 | 3.7 | 2.6 | 1.5 |
2 | 51 | 17 | 9.8 | 5.6 | 4.4 | 3.2 | 2 |
3 | 52 | 18 | 10.7 | 6.4 | 5.1 | 3.8 | 2.5 |
4 | 52.5 | 19 | 11.6 | 7.2 | 5.8 | 4.4 | 3 |
5 | 53 | 20 | 12.5 | 8 | 6.5 | 5 | 3.5 |
4.3.2. Sân trung lập hay sân nhà–sân khách
Trước đây, các đội chủ nhà có sẵn 66% số điểm, các đội khách nhận 34% còn lại. Để làm rõ điều này, khi hai đội không thi đấu trên sân trung lập, tham số Rbef của đội chủ nhà tăng thêm 100 điểm. Tức là, nếu hai đội đồng thứ hạng chơi trên sân của một trong hai đội, đội chủ là sẽ được dự đoán là thắng ở một tỉ lệ bằng với một đội thi đấu trên sân trung lập với lợi thế 100 điểm. Cách biệt 100 điểm này tương ứng với lợi thế 64%–36% của kết quả được mong đợi.
Điều này cũng giúp việc xác định hằng số tỉ lệ Ccó giá trị 200. Cùng với việc cách biệt 100 điểm tạo ra kết quả được mong đợi ở tỉ lệ 64%–36%, thì cách biệt 300 điểm tạo ra kết quả được mong đợi ở tỉ lệ 85%–15%.
4.3.3. Mức độ quan trọng của trận đấu
Loại trận đấu | Hệ số quan trọng của trận đấu (M) | Giá trị K |
World Cup nữ | 4 | 60 |
Bóng đá nữ Thế vận hội | 4 | 60 |
Vòng loại World Cup nữ | 3 | 45 |
Vòng loại bóng đá nữ Thế vận hội | 3 | 45 |
Trận đấu tại Cúp châu lục | 3 | 45 |
Vòng loại Cúp châu lục | 2 | 30 |
Giao hữu giữa hai đội Top 10 | 2 | 30 |
Giao hữu | 1 | 15 |
5. Lịch công bố bảng xếp hạng
Bảng xếp hạng được công bố bốn lần một năm, thường vào ngày thứ sáu.
Trang Anh Theo Thể Thao Việt Nam Link bài gốc Copy linkhttp://thethaovietnam.vn/bang-xep-hang-fifa/quy-trinh-xep-hang-fifa-648-460431.htmlCó thể bạn quan tâm
- ĐT Việt Nam bị trừ bao nhiêu điểm sau trận thua Saudi Arabia?
- ĐT Việt Nam đứng trước nguy cơ bật bãi khỏi top 100 trên BXH FIFA
- ĐT Việt Nam đứng trước nguy cơ rơi khỏi top 100 trên BXH FIFA
- ĐT Việt Nam được cộng bao nhiêu điểm nếu không thua Nhật Bản?
- BXH FIFA tháng 10/2021: ĐT Việt Nam tiếp tục nằm trong tốp 100
Cùng chuyên mục
ĐT Việt Nam lọt top 15 châu Á, nắm lợi thế trước bốc thăm VL World Cup

ĐT Việt Nam lọt top 15 châu Á, nắm lợi thế trước bốc thăm VL World Cup
Với việc được cộng thêm điểm sau dịp FIFA Days tháng 5, ĐT Việt Nam đang nắm lợi thế trước thềm bốc thăm vòng loại World Cup 2026 diễn ra vào tháng 7 tới.
Tuyển Việt Nam khó thăng hạng dù đánh bại Hồng Kông, Syria

Tuyển Việt Nam khó thăng hạng dù đánh bại Hồng Kông, Syria
Dù đánh bại Hồng Kông (Trung Quốc) và Syria song đội tuyển Việt Nam được đánh giá vẫn khó cải thiện được vị trí trên bảng xếp hạng của FIFA.
BXH FIFA tháng 10/2022: ĐT Việt Nam thăng hạng, bỏ xa người Thái

BXH FIFA tháng 10/2022: ĐT Việt Nam thăng hạng, bỏ xa người Thái
Đúng như những dự đoán trước đó, ĐT Việt Nam đã tăng thêm 1 bậc trên BXH FIFA sau hai chiến thắng trước Singapore và Ấn Độ vừa qua.
ĐT Việt Nam thăng hạng sau hai chiến thắng trước Singapore và Ấn Độ

ĐT Việt Nam thăng hạng sau hai chiến thắng trước Singapore và Ấn Độ
Với việc toàn thắng ở giải giao hữu quốc tế Hưng Thịnh 2022, ĐT Việt Nam đã kiếm thêm hơn 7 điểm để qua đó cải thiện vị trí của mình trên BXH FIFA.
BXH FIFA tháng 8/2022: ĐT Việt Nam giữ vị trí; FIFA mắc sai sót hiếm gặp

BXH FIFA tháng 8/2022: ĐT Việt Nam giữ vị trí; FIFA mắc sai sót hiếm gặp
Vào chiều ngày 25/8, LĐBĐ thế giới FIFA đã chính thức công bố BXH FIFA tháng 8/2022 với không nhiều sự thay đổi vị trí giữa các đội.
BXH FIFA tháng 6/2022: ĐT Việt Nam bỏ xa Thái Lan

BXH FIFA tháng 6/2022: ĐT Việt Nam bỏ xa Thái Lan
Chiều 23/6, LĐBĐ thế giới FIFA đã chính thức công bố bảng xếp hạng FIFA mới nhất với nhiều sự thay đổi thứ hạng của các đội tuyển sau loạt trận FIFA Days trong tháng 6 vừa qua.
Tuyển nữ Việt Nam tiếp tục để Thái Lan "hít khói" trên BXH FIFA

Tuyển nữ Việt Nam tiếp tục để Thái Lan "hít khói" trên BXH FIFA
Tuyển nữ Việt Nam tiếp tục xếp hạng 32 thế giới, hạng 6 châu Á và đứng đầu khu vực Đông Nam Á theo BXH mới công bố của Liên đoàn bóng đá Thế giới (FIFA).
ĐT Việt Nam đứng trước nguy cơ bị văng khỏi top 100 trên BXH FIFA

ĐT Việt Nam đứng trước nguy cơ bị văng khỏi top 100 trên BXH FIFA
Dự kiến vào ngày 23/6 tới khi bảng xếp hạng (BXH) FIFA chính thức được công bố, ĐT Việt Nam sẽ không còn nằm trong top 100.
ĐT Thái Lan vỡ mộng vượt qua Việt Nam trên BXH FIFA

ĐT Thái Lan vỡ mộng vượt qua Việt Nam trên BXH FIFA
Tham vọng cải thiện thứ bậc của người Thái trên BXH FIFA đã sụp đổ sau khi Voi chiến để thua ngược trước đối thủ Bahrain trong màn so tài diễn ra tối 31/5.
BXH FIFA tháng 3/2022: ĐT Việt Nam thăng hạng nhờ trận hòa Nhật Bản

BXH FIFA tháng 3/2022: ĐT Việt Nam thăng hạng nhờ trận hòa Nhật Bản
Để chuẩn bị cho lễ bốc thăm chia bảng vòng loại World Cup 2022, LĐBĐ thế giới FIFA mới đây vừa công bố bảng xếp hạng các đội tuyển bóng đá nam quốc gia trong tháng 3/2021.
LỊCH THI ĐẤU - KẾT QUẢ
| Champions League, Hôm nay - 08/04 | ||
|---|---|---|
| Sporting | 0 - 1 | Arsenal |
| Real Madrid | 1 - 2 | Munich |
| Europa League, Hôm nay - 08/04 | ||
| SC Braga | 23:45 | Real Betis |
| Hạng nhất Anh, Hôm nay - 08/04 | ||
| Wrexham | 1 - 5 | Southampton |
| CONCACAF Champions Cup, Hôm nay - 08/04 | ||
| Nashville SC | 0 - 0 | |
| Los Angeles FC | 3 - 0 | |
| VĐQG Saudi Arabia, Hôm nay - 08/04 | ||
| Al Feiha | 22:55 | Al Ahli |
| Hạng 2 Bồ Đào Nha, Hôm nay - 08/04 | ||
| Vizela | 1 - 2 | |
| VĐQG Nam Phi, Hôm nay - 08/04 | ||
| Chippa United | 1 - 0 | |
| Magesi FC | 3 - 0 | |
| Durban City F.C | 0 - 1 | |
| Orlando Pirates | 5 - 0 | |
| Richards Bay | 2 - 1 | |
| Copa Libertadores, Hôm nay - 08/04 | ||
| Deportivo La Guaira | 0 - 0 | Fluminense |
| Independien Rivadavia | 1 - 0 | |
| Barcelona SC | 0 - 1 | Cruzeiro |
| Always Ready | 0 - 1 | |
| Universidad Catolica | 1 - 2 | |
| Tolima | 0 - 0 | |
| Hạng 2 Thổ Nhĩ Kỳ, Hôm nay - 08/04 | ||
| Corum FK | 1 - 1 | |
| Hạng 2 Scotland, Hôm nay - 08/04 | ||
| Ayr United | 0 - 3 | |
| Cúp quốc gia Argentina, Hôm nay - 08/04 | ||
| Estudiantes de Rio Cuarto | 0 - 0 | |
| Velez Sarsfield | 4 - 1 | |
| Copa Sudamericana, Hôm nay - 08/04 | ||
| Barracas Central | 0 - 0 | |
| Independien Petrolero | 1 - 3 | |
| O'Higgins | 2 - 0 | Millonarios |
| Boston River | 0 - 1 | Sao Paulo |
| Alianza Atletico | 1 - 1 | |
| J League 2, Hôm nay - 08/04 | ||
| Tochigi SC | 16:30 | |
| Hạng 2 Thổ Nhĩ Kỳ, Hôm nay - 08/04 | ||
| Serik Belediyespo | 18:30 | |
| Premier League U18, Hôm nay - 08/04 | ||
| Sunderland U18 | 18:30 | |
| Hạng 2 Nam Phi, Hôm nay - 08/04 | ||
| Kruger United | 20:00 | |
| Upington City | 20:00 | |
| Hạng 2 Thổ Nhĩ Kỳ, Hôm nay - 08/04 | ||
| Igdir FK | 21:00 | |
| , Hôm nay - 08/04 | ||
| Ceramica Cleopatra | 1 - 1 | Al Ahly |
| VĐQG Ai Cập, Hôm nay - 08/04 | ||
| Ceramica Cleopatra | 1 - 1 | Al Ahly |
| Wadi Degla FC | 22:00 | |
| VĐQG Na Uy, Hôm nay - 08/04 | ||
| Aalesund | 2 - 3 | |
| KFUM Oslo | 1 - 2 | |
| Hạng 3 Anh, Hôm nay - 08/04 | ||
| Port Vale | 1 - 0 | Rotherham United |
| Hạng 4 Anh, Hôm nay - 08/04 | ||
| Bromley | 2 - 1 | |
| AFC Champions League Two, Hôm nay - 08/04 | ||
| Gamba Osaka | 17:00 | |
| VĐQG Cameroon, Hôm nay - 08/04 | ||
| AS Fortuna | 20:00 Hoãn | |
| Aigle Moungo | 20:00 Hoãn | |
| Aigle Royal | 20:00 Hoãn | |
| Colombe | 20:00 Hoãn | |
| Fauve Azur | 20:00 Hoãn | |
| PWD Bamenda | 20:00 Hoãn | |
| Stade Renard | 20:00 Hoãn | |
| Hạng 2 Na Uy, Hôm nay - 08/04 | ||
| Kongsvinger | 3 - 0 | |
| Hoedd | 2 - 1 | |
| VĐQG Uzbekistan, Hôm nay - 08/04 | ||
| Kokand 1912 | 20:00 | |
| AGMK | 21:00 | |
| Dinamo Samarkand | 22:15 | |
| VĐQG Guatemala, Hôm nay - 08/04 | ||
| Mixco | 2 - 1 | |
| VĐQG Colombia, Hôm nay - 08/04 | ||
| Aguilas Doradas Rionegro | 2 - 1 | Bucaramanga |
| Hạng 2 Colombia, Hôm nay - 08/04 | ||
| Boca Juniors de Cali | 0 - 0 | |
| Barranquill FC | 2 - 0 | |
| VĐQG Bulgaria, Hôm nay - 08/04 | ||
| Montana | 22:00 | |
| VĐQG Qatar, Hôm nay - 08/04 | ||
| Al-Ahli | 22:30 | |
| Al-Arabi | 22:30 | |
| Al-Rayyan | 22:30 | |
| Al-Sailiya | 22:30 | |
| Al-Shahaniy | 22:30 | |
| Al-Wakra | 22:30 | |
| VĐQG Mexico, Hôm nay - 08/04 | ||
| Queretaro FC | 1 - 1 | |
| Hạng 2 Mexico, Hôm nay - 08/04 | ||
| Tapatio | 3 - 0 | |
| Cúp quốc gia Croatia, Hôm nay - 08/04 | ||
| Rijeka | 21:30 | Slaven |
| HNK Gorica | 23:30 | Dinamo Zagreb |
| Cúp quốc gia Cyprus, Hôm nay - 08/04 | ||
| AEL Limassol | 23:00 | Pafos FC |
| VĐQG Jordan, Hôm nay - 08/04 | ||
| Al-Ahly | 21:00 | |
| Al-Faisaly | 23:30 | |
| VĐQG Đan Mạch, Hôm nay - 08/04 | ||
| FC Nordsjaella | 2 - 1 | |
| VĐQG Philippines, Hôm nay - 08/04 | ||
| Philippine Army | 14:00 | |
| Mendiola FC 1991 | 16:45 | |
| Taguig | 19:30 | |
| VĐQG Estonia, Hôm nay - 08/04 | ||
| Harju Jalgpalliko | 23:00 | |
| Paide Linnameesko | 23:00 | |
| FCI Levadia | 23:00 | |
| Hạng 2 Thụy Sĩ, Hôm nay - 08/04 | ||
| Aarau | 1 - 3 | |
| FC Stade Lausanne-Ou | 1 - 2 | |
| FC Wil 1900 | 5 - 2 | |
| FC Vaduz | 3 - 2 | |
| Hạng 2 Thụy Điển, Hôm nay - 08/04 | ||
| IK Oddevold | 2 - 2 | |
| VĐQG Iraq, Hôm nay - 08/04 | ||
| Al Talaba | 21:00 | |
| Newroz | 21:00 | |
| Zakho | 21:00 | |
| Al Shorta | 23:30 | |
| Al-Karma | 23:30 | |
| VĐQG Georgia, Hôm nay - 08/04 | ||
| Dila Gori | 1 - 1 | |
| Torpedo Kutaisi | 0 - 0 | |
| Hạng 2 Slovenia, Hôm nay - 08/04 | ||
| ND Slovan Ljubljana | 21:30 | |
| VĐQG Serbia, Hôm nay - 08/04 | ||
| Javor | 22:00 | |
| TSC Backa Topola | 22:00 | |
| Vojvodina | 23:00 | |
| VĐQG Ba Lan, Hôm nay - 08/04 | ||
| Arka Gdynia | 3 - 1 | Zaglebie Lubin |
| Cúp quốc gia Ba Lan, Hôm nay - 08/04 | ||
| Zawisza Bydgoszcz | 23:00 | |
| VĐQG San Marino, Hôm nay - 08/04 | ||
| Cailungo | 1 - 2 | |
| Faetano | 0 - 1 | |
| La Fiorita | 3 - 0 | |
| San Marino Academy U22 | 0 - 3 | |
| VĐQG Montenegro, Hôm nay - 08/04 | ||
| FK Bokelj | 19:00 | |
| OFK Mladost Donja Gorica | 19:00 | |
| Buducnost Podgorica | 20:00 | |
| Jedinstvo BP | 20:00 | |
| Mornar | 21:30 | |
| VĐQG Bắc Macedonia, Hôm nay - 08/04 | ||
| Rabotnicki | 20:30 | |
| VĐQG Bắc Ireland, Hôm nay - 08/04 | ||
| Cliftonvill | 1 - 2 | |
| Dungannon Swifts | 1 - 3 | |
| Larne | 1 - 4 | |
| Ballymena United | 1 - 1 | |
| Crusaders | 1 - 1 | |
| Portadown | 1 - 1 | |
| VĐQG Tanzania, Hôm nay - 08/04 | ||
| Singida Black Stars | 18:00 | |
| Pamba SC | 20:15 | |
| VĐQG Latvia, Hôm nay - 08/04 | ||
| FK Liepaja | 22:00 | |
| FK Jelgava | 23:00 | |
| La Liga, Hôm qua - 07/04 | ||
|---|---|---|
| Girona | 1 - 0 | Villarreal |
| Serie A, Hôm qua - 07/04 | ||
| Napoli | 1 - 0 | AC Milan |
| Serie B, Hôm qua - 07/04 | ||
| Carrarese | 3 - 1 | Spezia |
| Ligue 2, Hôm qua - 07/04 | ||
| Le Mans | 4 - 0 | Pau FC |
| Hạng nhất Anh, Hôm qua - 07/04 | ||
| Hull City | 0 - 0 | Coventry City |
| VĐQG Bồ Đào Nha, Hôm qua - 07/04 | ||
| Arouca | 3 - 2 | |
| Casa Pia AC | 1 - 1 | Benfica |
| VĐQG Argentina, Hôm qua - 07/04 | ||
| Argentinos Juniors | 3 - 2 | |
| Instituto Cordoba | 2 - 0 | |
| Hạng 2 Tây Ban Nha, Hôm qua - 07/04 | ||
| Castellon | 3 - 2 | Granada |
| VĐQG Thổ Nhĩ Kỳ, Hôm qua - 07/04 | ||
| Kocaelispor | 0 - 0 | İstanbul Başakşehir |
| Hạng 2 Bồ Đào Nha, Hôm qua - 07/04 | ||
| FC Porto B | 3 - 0 | |
| Torreense | 1 - 1 | |
| Hạng 2 Tây Ban Nha, Hôm qua - 07/04 | ||
| Sporting Gijon | 1 - 0 | |
| Hạng 2 Hà Lan, Hôm qua - 07/04 | ||
| Jong PSV | 1 - 0 | |
| Premier League U18, Hôm qua - 07/04 | ||
| West Bromwich Albion U18 | 2 - 3 | |
| Chelsea U18 | 4 - 0 | |
| Hạng 2 Thổ Nhĩ Kỳ, Hôm qua - 07/04 | ||
| Bandirmaspo | 0 - 0 | |
| Hatayspor | 4 - 0 | Adana Demirspor |
| Hạng 2 Nam Phi, Hôm qua - 07/04 | ||
| Cape Town City FC | 20:00 | |
| Hạng 2 Thổ Nhĩ Kỳ, Hôm qua - 07/04 | ||
| Manisa FK | 2 - 0 | Pendikspor |
| VĐQG Ai Cập, Hôm qua - 07/04 | ||
| ZED FC | 0 - 0 | |
| Premier League U21, Hôm qua - 07/04 | ||
| Derby County U21 | 2 - 1 | |
| Derby County U21 | 2 - 1 | |
| , Hôm qua - 07/04 | ||
| Smouha SC | 0 - 2 | |
| VĐQG Ai Cập, Hôm qua - 07/04 | ||
| Smouha SC | 0 - 2 | |
| VĐQG Na Uy, Hôm qua - 07/04 | ||
| Tromsoe | 2 - 0 | Rosenborg |
| Hạng 2 Brazil, Hôm qua - 07/04 | ||
| Goias | 1 - 0 | |
| VĐQG Ấn Độ, Hôm qua - 07/04 | ||
| Chennaiyin FC | 1 - 2 | |
| VĐQG Chile, Hôm qua - 07/04 | ||
| Huachipato | 5 - 1 | |
| Hạng 2 Ấn Độ, Hôm qua - 07/04 | ||
| Rajasthan United | 1 - 0 | |
| Dempo SC | 3 - 0 | |
| VĐQG Morocco, Hôm qua - 07/04 | ||
| Wydad Casablanca | 1 - 1 | |
| VĐQG Uzbekistan, Hôm qua - 07/04 | ||
| Lokomotiv Tashkent | 1 - 1 | |
| Mashal Muborak | 0 - 1 | |
| Andijon | 0 - 1 | |
| VĐQG Costa Rica, Hôm qua - 07/04 | ||
| AD Municipal Liberia | 5 - 1 | Deportiva San Carlos |
| VĐQG Guatemala, Hôm qua - 07/04 | ||
| Guastatoya | 3 - 1 | |
| VĐQG Australia, Hôm qua - 07/04 | ||
| Melbourne City FC | 2 - 1 | Central Coast Mariners |
| VĐQG Colombia, Hôm qua - 07/04 | ||
| Deportivo Pereira | 2 - 3 | |
| Atletico Nacional | 2 - 1 | CD Jaguares |
| Hạng 2 Colombia, Hôm qua - 07/04 | ||
| Atletico FC | 1 - 2 | Envigado |
| VĐQG Croatia, Hôm qua - 07/04 | ||
| Vukovar 91 | 1 - 1 | |
| NK Istra 1961 | 1 - 3 | |
| Hạng 2 Croatia, Hôm qua - 07/04 | ||
| Dubrava Zagreb | 1 - 2 | |
| VĐQG Ecuador, Hôm qua - 07/04 | ||
| Libertad | 2 - 2 | |
| VĐQG Peru, Hôm qua - 07/04 | ||
| FC Cajamarca | 0 - 1 | |
| VĐQG Paraguay, Hôm qua - 07/04 | ||
| Sportivo Trinidense | 4 - 0 | |
| Hạng 2 Paraguay, Hôm qua - 07/04 | ||
| Fernando de la Mora | 0 - 2 | |
| Club General Caballero JLM | 6 - 2 | |
| VĐQG Jordan, Hôm qua - 07/04 | ||
| Shabab Al-Ordon | 0 - 1 | |
| VĐQG Honduras, Hôm qua - 07/04 | ||
| Real Espana | 1 - 1 | |
| VĐQG Estonia, Hôm qua - 07/04 | ||
| Flora Tallinn | 2 - 1 | |
| Narva Trans | 3 - 0 | |
| VĐQG Faroe Islands, Hôm qua - 07/04 | ||
| HB Torshavn | 2 - 2 | B36 Torshavn |
| VĐQG Ghana, Hôm qua - 07/04 | ||
| Asante Kotoko SC | 1 - 2 | |
| VĐQG Georgia, Hôm qua - 07/04 | ||
| FC Meshakhte Tkibuli | 0 - 0 | |
| FC Rustavi | 3 - 0 | |
| FC Iberia 1999 | 2 - 1 | |
| Hạng 2 Georgia, Hôm qua - 07/04 | ||
| Aragvi Dusheti | 0 - 2 | |
| FC Gareji 1960 | 2 - 0 | |
| Kolkheti-19 Poti | 5 - 1 | |
| Odishi 1919 | 0 - 0 | |
| FC Telavi | 2 - 0 | |
| Hạng 2 Slovakia, Hôm qua - 07/04 | ||
| Malzenice | 1 - 0 | |
| VĐQG Romania, Hôm qua - 07/04 | ||
| CS Universitat Craiova | 2 - 0 | |
| VĐQG Ba Lan, Hôm qua - 07/04 | ||
| Lechia Gdansk | 4 - 2 | Korona Kielce |
| Hạng 2 Ba Lan, Hôm qua - 07/04 | ||
| Pogon Grodzisk Mazowiecki | 1 - 2 | |
| Miedz Legnica | 1 - 1 | |
| VĐQG Azerbaijan, Hôm qua - 07/04 | ||
| Imisli FK | 1 - 1 | |
| Zira | 1 - 1 | |
| Araz PFK | 2 - 4 | |
| VĐQG Israel, Hôm qua - 07/04 | ||
| Hapoel Tel Aviv | 2 - 0 | Maccabi Haifa |
| Hạng 2 Israel, Hôm qua - 07/04 | ||
| Hapoel Kfar Shalem | 3 - 1 | |
| Hapoel Raanana | 1 - 2 | |
| VĐQG Bắc Macedonia, Hôm qua - 07/04 | ||
| Bashkimi | 0 - 0 | |
| GFK Tikves Kavadarci | 0 - 3 | |
| VĐQG Latvia, Hôm qua - 07/04 | ||
| BFC Daugavpils | 2 - 1 | |
Bongda24h.vn Thích Trang Chia sẻApple
ZaloChưa có tài khoản? Đăng ký!Khi bấm đăng ký/đăng nhập bạn đã đồng ý với Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật & bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Bongda24h.vn - Thông tin bóng đá trực tuyến hàng đầu tại Việt NamĐăng ký tài khoản Khi bấm đăng ký bạn đã đồng ý với Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật & bảo vệ dữ liệu cá nhân.Hoặc đăng nhập bằngApple
ZaloBạn đã có tài khoản? Đăng nhập tại đây!
Bongda24h.vn - Thông tin bóng đá trực tuyến hàng đầu tại Việt NamQuên mật khẩuNhập địa chỉ Email đăng ký tài khoản của Bạn để lấy lại mật khẩu mới!
Bongda24h.vn - Thông tin bóng đá trực tuyến hàng đầu tại Việt Nam
